TMT - Thuyết minh tính toán tải trọng
WDL - Tính toán tải trọng Gió
EQL - Tính toán tải trọng Động đất
IFD - Thiết kế Móng đơn
KCS SFDs - Thiết kế móng băng
PBC 2025 - Tính toán sức chịu tải của Cọc
PFD 2025 - Thiết kế móng cọc
RCC - Tính toán và thiết kế cốt thép Cột
KTV - Kiểm tra Vách
RCBc - Tính toán cốt thép Dầm
RCBc Lite - Thiết kế cốt thép Dầm
RCSc - Thiết kế cốt thép Sàn
QuickC - Tiện ích tính nhanh của KetcauSoft
KCS Etabs GEN - Phần mềm hỗ trợ Etabs
ETA - Tự động hoá mô hình ETABS
IFDe - Triển khai chi tiết Móng đơn
PFDe - Triển khai chi tiết Đài cọc
RCCd - Triển khai chi tiết Cột - Vách
RCB - Triển khai chi tiết Dầm
RCS - Triển khai cốt thép Sàn
PT Section - Triển khai Mặt cắt sàn UST
Structural Modelling - Triển khai kết cấu
SFDe - Triển khai chi tiết móng băngMục 7.1.8 TCVN 10304-2014 quy định như sau: Đối với mọi loại cọc, khi tính toán theo cường độ vật liệu, cho phép xem cọc như một thanh ngàm cứng trong đất tại tiết diện nằm cách đáy đài một khoảng l1 xác định theo công thức:

trong đó l0 là chiều dài đoạn cọc kể từ đáy đài cao tới cao độ san nền. Trong thực tế có các trường hợp lớp đất phía trên cùng là lớp đất yếu (bùn sét...) và có chiều dày đáng kể, khi này đất yếu xung quanh thân cọc hầu như không có tác dụng giữ ổn định cho cọc, vì vậy chiều dài tự do của cọc cần được kể thêm trong lớp đất yếu này. Thông số L0 trong phần mềm PBC ngoài ý nghĩa là chiều dài đoạn cọc kể từ đáy đài cao tới cao độ san nền còn có ý nghĩa kể đến chiều dài đoạn cọc nằm trong lớp đất yếu nêu trên. Người dùng căn cứ vào địa chất thực tế để điều chỉnh thông số này một cách phù hợp.